Doanh nghiệpQuản trị tài chính

Tổng quan về các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp

Tài chính luôn là vấn đề được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu trong quá trình vận hành và phát triển doanh nghiệp. Bởi để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thật sự hiệu quả thì điều mà các doanh nghiệp cần chú tâm và nghĩ đến đầu tiên đó là quá trình vận hành của dòng tiền cũng như các vấn đề liên quan như nguồn vốn, chi phí, doanh thu, lợi nhuận… Hãy cùng Dangkykinhdoanh tìm hiểu kỹ hơn về những vấn đề về tài chính trong doanh nghiệp thông qua bài viết bên dưới nhé!

Nội dung

Vốn

Vốn là gì?

Vốn hay còn được gọi là Capital, đây là một thuật ngữ rộng dùng để mô tả toàn bộ giá trị vật chất được doanh nghiệp đầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, vốn có thể được xem là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra và được tích lũy thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhìn chung, vốn là một thành phần quan trọng để thực hiện các hoạt động vận hành của doanh nghiệp một cách xuyên suốt, nó còn là thước đo sự giàu có và là nguồn lực gia tăng của cải vật chất của doanh nghiệp.

Vai trò của vốn trong doanh nghiệp

Vốn kinh doanh có thể thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, tập thể, cá nhân tuỳ thuộc vào quy mô và loại hình doanh nghiệp. Nhưng dù có tồn tại ở hình thức sở hữu nào thì vai trò của vốn cũng không thay đổi.

  • Vốn chính là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục
  • Vốn còn góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
  • Vốn còn có tác động đến phạm vi hoạt động đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Vốn là cơ sở quan trọng để đảm bảo tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật.
  • Vốn còn là nguồn lực để doanh nghiệp phát huy hết tiềm lực về kinh tế, là điều kiện để thực hiện các chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường.
Vai trò của vốn

Vai trò của vốn

Phân loại vốn trong doanh nghiệp

1. Vốn điều lệ của doanh nghiệp

Vốn điều lệ của doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản được góp và cam kết bởi các thành viên khi thành lập công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn. Đối với công ty cổ phần, vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập công ty.

Theo quy định của pháp luật, thời hạn góp vốn điều lệ được ghi nhận tại Điều lệ của doanh nghiệp và thời hạn là 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Về mức vốn điều lệ, không có quy định nào về mức tối đa hoặc tối thiểu của vốn điều lệ. Căn cứ vào quy mô, loại hình và từng phương án kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký mức vốn điều lệ phù hợp. Trong một số trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định về mức vốn tối thiểu để được phép kinh doanh thì mức vốn điều lệ của doanh nghiệp không được thấp hơn mức quy định đó.

Khi thành lập doanh nghiệp cần kê khai vốn điều lệ ngay từ ban đầu. Trong quá trình vận hành, công ty có thể thay đổi vốn điều lệ và phải làm thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.

2. Vốn pháp định của doanh nghiệp

Vốn pháp định của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu được đặt ra theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

Mức vốn pháp định phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của từng ngành nghề ở từng văn bản pháp luật khác nhau và mức vốn pháp định bao giờ cũng bằng hoặc thấp hơn mức vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Khi đăng ký kinh doanh ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng phải góp đủ vốn tối thiểu theo quy định để được ghi nhận và cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề hợp pháp.

3. Vốn ký quỹ của doanh nghiệp

Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, đá quý hoặc bất kỳ giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ. Tương tự như vậy, vốn ký quỹ là số tiền mà doanh nghiệp phải nộp vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện hoạt động kinh doanh có điều kiện.

Mức ký quỹ được quy định khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của từng ngành nghề được quy định ở các văn bản luật khác nhau. Mức vốn ký quỹ luôn bằng hoặc thấp hơn mức vốn điều lệ và mức vốn pháp định của doanh nghiệp. 

4. Vốn đầu tư của doanh nghiệp

Vốn đầu tư là tiền và tài sản nhằm mục đích đầu tư kinh doanh, sản xuất. Vốn đầu tư của dự án bao gồm vốn huy động và nguồn vốn được góp từ các nhà đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư được ghi tại văn bản quyết định chủ trương đầu tư. 

Vốn đầu tư được sử dụng phổ biến tại các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Với mỗi dự án khác nhau, vốn đầu tư của doanh nghiệp sẽ được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời hạn góp vốn đầu tư tương đương với thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của chính tổ chức thi hành dự án. Còn riêng đối với các dự án thay đổi vốn đầu tư, thời hạn góp vốn sẽ được ghi nhận theo thời hạn mà nhà đầu tư đăng ký góp vốn. 

Ngoài ra, không có quy định cụ thể nào về mức tối đa hoặc tối thiểu của vốn đầu tư, để đăng ký mức vốn đầu tư phù hợp cần căn cứ vào ngành nghề kinh doanh và phương án đầu tư mà doanh nghiệp muốn hướng đến. Trường hợp có sự quy định về mức vốn đầu tư tối thiểu bắt buộc để được phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện thì mức vốn đầu tư đưa ra không được thấp hơn mức vốn tối thiểu theo quy định đó.

Những cách huy động vốn trong kinh doanh

1. Từ bạn bè, người thân trong gia đình, đồng nghiệp

Đã có khát vọng, đã có quyết tâm nhưng bạn lại thiếu đi nguồn vốn để có thế bắt đầu con đường khởi nghiệp thì huy động vốn từ gia đình, người thân, bạn bè sẽ là con đường thích hợp và nhanh chóng nhất để bạn thực hiện ước mơ kinh doanh cho riêng mình.

Đây được đánh giá là một trong những phương thức vay vốn hiệu quả, đơn giản nhất. Vay vốn theo hình thức này có những ưu điểm như thủ tục đơn giản, dễ dàng, tiết kiệm thời gian và lãi suất thấp…Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến những mặt trái của nó như tình thân, tình bạn bị sứt mẻ do những bất đồng quan điểm hay những rủi ro không đáng có xảy ra trong quá trình kinh doanh.

2. Vay vốn từ ngân hàng

Nếu bạn đang lựa chọn một địa điểm vay vốn uy tín thì ngân hàng sẽ là lựa chọn hàng đầu dành cho bạn. Tuy nhiên, khi vay vốn ngân hàng bạn cần thực hiện nhiều thủ tục theo đúng quy định để có thể xác định lai lịch cũng như khả năng tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần cung cấp thêm thông tin để ngân hàng xác định doanh nghiệp có khả năng chi trả khoản vay theo yêu cầu đã đặt ra hay không. 

Khi lựa chọn hình thức vay vốn này, mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ về các gói vay phù hợp. Bởi ứng với mỗi gói vay sẽ có những chính sách khác nhau cho từng đối tượng khác nhau. Quan trọng hơn hết, khi vay vốn bạn cần chú ý về lãi suất và từng điều khoản trong hợp đồng để tránh xảy ra những rắc rối không đáng có.

3. Từ thẻ tín dụng

Ở hình thức vay vốn này, doanh nghiệp sẽ trả lãi suất hàng tháng thấp hơn so với việc vay vốn tại các ngân hàng. Tuy nhiên, thời gian trả lãi ngắn sẽ gây những bất cập trong việc duy trì thẻ và chi trả khi mới bắt đầu công việc kinh doanh.

Có thể nói, vay vốn từ thẻ tín dụng là hình thức vay vốn ngắn hạn hoàn toàn phù hợp cho những nhà khởi nghiệp trẻ. Hãy tìm hiểu kỹ trước khi tiến hành vay vốn qua thẻ tín dụng để việc kinh doanh trở nên hiệu quả hơn nhé!

4. Cho vay ngân hàng

Cho vay ngang hàng là hoạt động cho vay dựa trên nền tảng công nghệ. Ứng dụng này hoạt động để kết nối các nhà đầu tư với cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn vay vốn. Trong đó, thông tin người vay được cập nhật, trải qua quá trình sàng lọc và được gửi đến các nhà đầu tư để lựa chọn và đưa ra quyết định cho vay dưới sự chấp thuận từ hai phía.

Mô hình cho vay ngang hàng với các danh mục đầu tư cùng lợi tức hấp dẫn, thao tác dễ dàng trên nền tảng công nghệ hiện đại cùng với việc tiếp cận nguồn vốn một cách trực tiếp, mô hình này sẽ là xu hướng được nhiều nhà đầu tư lựa chọn trong tương lai.

Tuy nhiên, phương pháp này còn tồn tại một số bất cập về tính chặt chẽ, không bảo đảm về trách nhiệm khi có bất kỳ rủi ro nào xảy ra trong quá trình vay vốn online và  đề lừa đảo cũng có thể xảy ra khi tham gia thị trường P2P Lending này. Vì thế hãy cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi lựa chọn kênh dẫn vốn này.

Từ đó có thể thấy vốn đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nhận biết được vai trò của vốn trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch sử dụng vốn cụ thể để có thể đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra suôn sẻ, vừa tối ưu được chi phí và hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra với doanh nghiệp. Vậy làm gì để tối ưu hoá chi phí trong doanh nghiệp? Hãy cùng theo dõi phần tiếp theo nhé

Chi phí doanh nghiệp

Chi phí doanh nghiệp là gì?

Chi phí doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến các hoạt động kinh doanh, sản xuất của một doanh nghiệp. Có thể hiểu một cách đơn giản hơn là doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản tiền nhất định để chi trả cho các hoạt động sản xuất nhằm tạo ra lợi nhuận và doanh thu cho doanh nghiệp.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động cũng bao gồm nhiều chi phí khác nhau như chi phí về nhân sự, quản lý doanh nghiệp, công tác hay cũng có thể là những chi phí phát sinh khác. Hãy tham khảo một số khoản chi phí điển hình dưới đây:

Các khoản chi phí của doanh nghiệp

1. Chi phí về nhân sự

Nhân sự đóng vai trò chủ chốt trong mỗi doanh nghiệp, chính vì thế chi phí để chi trả cho mảng này luôn được chú trọng hàng đầu. Chi phí về nhân sự bao gồm những yếu tố liên quan trực tiếp đến nhân sự của doanh nghiệp như:

  • Lương: đây được xem là chi phí dễ thấy và là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng giữa các công ty với nhau
  • Chế độ phúc lợi: là những chế độ trợ cấp dành cho nhân viên về mặt tinh thần
  • Bảo hiểm: là các khoản phí dùng để chi trả cho BHYT, BHXH, BHTN
  • Phụ cấp: mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có những khoản phụ cấp riêng cho nhân viên như phụ cấp ăn uống, phụ cấp phí gửi xe….
Chi phí doanh nghiệp

Chi phí doanh nghiệp

2. Chi phí bỏ ra cho giá vốn hàng bán

Chi phí này gắn liền với sản xuất thành phẩm, mua hàng hoá để bán, hoặc chi phí dùng để thực hiện việc cung cấp dịch vụ, bao gồm các mục chi phí sau;

  • Chi phí thuê cơ sở sản xuất
  • Chi phí cho nguyên vật liệu trực tiếp
  • Chi phí sửa chữa, khấu hao trang thiết bị, máy móc 
  • Chi phí điện, nước phục vụ cho cơ sở sản xuất
  • Chi phí hao hụt trong quá trình sử dụng cơ sở sản xuất

3. Chi phí công tác

Chi phí công tác là khoản phí mà doanh nghiệp chi trả cho người đi công tác như chi phí đi lại, khách sạn, ăn uống hoặc một số cước phí phát sinh khác…

Chi phí phát sinh của doanh nghiệp

Chi phí phát sinh là những chi phí bắt buộc phải bỏ ra trong quá trình vận hành doanh nghiệp sau khi đã có những chi phí xác định trước đó. Chi phí này không cố định mà tăng hoặc giảm phụ thuộc vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.

Giải pháp nào giúp tối ưu hoá chi phí trong doanh nghiệp

Tối ưu hoá chi phí trong doanh nghiệp là việc giảm chi phí hoạt động nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc giảm chi phí không có nghĩa là cắt giảm mà là tận dụng một cách tối đa số tiền đó để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hướng đến sự lâu dài và vững mạnh.

Một số giải pháp tối ưu chi phí trong doanh nghiệp có thể kể đến như:

  • Nắm vững và chủ động trong việc kiểm soát các chi phí trong doanh nghiệp. 
  • Xác định rõ đâu là chi phí cần thiết và chi phí không cần thiết, không có tác dụng tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. 
  • Tối ưu hóa chi phí về nhân sự
  • Tối ưu hóa những thủ tục rườm rà không cần thiết 
  • Thường xuyên nghiên cứu, rà soát và chỉnh sửa các mục tiêu tối ưu hoá chi phí sao cho phù hợp với chi phí doanh nghiệp đã đề ra.
  • Xây dựng hệ thống báo cáo tài chính để có thể nắm rõ hoạt động của dòng tiền, từ đó có những biện pháp để hạn chế những chi phí không hợp lý. 
  • Sử dụng các phần mềm quản lý tài chính để có thể thực hiện tối ưu hoá chi phí một cách hiện đại và thông minh.

Bên cạnh nguồn vốn và chi phí, dòng tiền cũng đóng vai trò quan trọng không kém trong quá trình hoạt động kinh doanh. Quá trình vận hành của dòng tiền quyết định sự sống còn của doanh nghiệp và gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động.

Dòng tiền

Dòng tiền là gì?

Dòng tiền là quá trình chuyển động liên tục của quá trình thu-chi trong doanh nghiệp ở một khoản thời gian xác định. 

Dòng tiền được chia thành hai yếu tố là dòng tiền vào và dòng tiền ra

Dòng tiền vào là khoản tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ các dự án đầu tư

Dòng tiền ra là khoản tiền do các nhà đầu tư bỏ ra nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp.

Dòng tiền dao động phụ thuộc vào hoạt động thu-chi của doanh nghiệp. Để có thể duy trì một dòng tiền tích cực cần có sự cân nhắc trong chi tiêu, đầu tư một cách thật khôn ngoan và sản xuất tích cực. Việc theo dõi sự chuyển động của đồng tiền sẽ mang lại những hữu ích nhất định trong việc dự đoán các giao dịch trong tương lai.

Dòng tiền

Dòng tiền

Các loại dòng tiền

1. Dòng tiền ròng

Dòng tiền ròng được hiểu là dòng tiền được nhận và sử dụng trong hoạt động kinh doanh của công ty trong một khoảng thời gian nhất định. Dòng tiền ròng được tính toán dựa trên hoạt động sản xuất, tài chính và đầu tư của doanh nghiệp. 

Dòng tiền ròng thường được báo cáo trên báo cáo tài chính của công ty và nó được tính theo công thức tổng tiền mặt trừ đi tổng nợ phải trả của một công ty. Đây là căn cứ để đánh giá hoạt động hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Dòng tiền thuần

Dòng tiền thuần là dòng tiền được tạo ra và được sử dụng từ hoạt động kinh doanh thuộc về các nhà đầu tư, bao gồm cả chủ sở hữu và chủ nợ sau khi đã khấu trừ vào khoản đầu tư cần thiết để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh ở tương lai. Dòng tiền thuần gồm các loại chính sau:

  • Dòng tiền thuần trong các hoạt động kinh doanh
  • Dòng tiền thuần từ các hoạt động đầu tư 
  • Dòng tiền thuần trong hoạt động tài chính

3. Dòng tiền thông minh

Dòng tiền thông minh là dòng tiền đầu tư vào các hoạt động sinh lời, hoặc có thể hiểu một cách đơn giản hơn là nơi nào có lợi nhuận cao thì nơi đó sẽ có sự xuất hiện của dòng tiền thông minh.

Hầu hết, các công ty thường đặt ra mục tiêu là thu tiền về nhiều hơn tiền ra, tức là tạo ra dòng tiền thông minh dương. Để thực hiện được điều đó đòi hỏi các nhà kinh doanh phải có một chiến lược quản lý dòng tiền thật hiệu quả.

Lợi nhuận

Lợi nhuận là gì? 

Lợi nhuận được xem là thước đo để phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Hay nói một cách dễ hiểu hơn, lợi nhuận là khoản tiền thu được sau khi đã trừ các khoản chi phí liên quan đến quá trình vận hành và sản xuất của doanh nghiệp. Lợi nhuận là điều mà bất kỳ công ty nào khi tham gia vào hoạt động kinh tế cũng mong muốn có được.

Lợi nhuận được chia thành nhiều loại khác nhau phụ thuộc vào quy mô và loại hình của doanh nghiệp. Công thức tính lợi nhuận cơ bản:

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Trong đó:

Tổng doanh thu: được hiểu là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ.

Tổng chi phí: số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để cho trả cho toàn bộ hoạt động kinh doanh, sản xuất.

Sự khác biệt giữa dòng tiền, lợi nhuận và doanh thu

Bảng so sánh sự khác biệt giữa dòng tiền, lợi nhuận và doanh thu

Cơ sở so sánh

Dòng tiền Doanh thu

Lợi nhuận

Ý nghĩa

Là sự chuyển động vào hay ra của tiền tệ trong một doanh nghiệp.  Toàn bộ khoản tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh sản xuất khác nhau trong một khoản thời gian nhất định. Khoản tiền dư còn lại sau khi đã khấu trừ vào chi phí phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh. 

Tính phụ thuộc

Dòng tiền bao gồm doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu độc lập với lợi nhuận. Lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu.

Tầm quan trọng

Dòng tiền được xem là yếu tố then chốt quyết định sự tồn vong của doanh nghiệp. Một dòng tiền mạnh sẽ hỗ trợ doanh nghiệp có vị thế vững vàng để đối mặt với thị trường. Ngoài ra, nó

còn giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc ứng phó với những thách thức, là cơ sở đột phá khi thời cơ đến.

Doanh thu phản ánh quy mô và quá trình vận hành của doanh nghiệp. Doanh thu là giai đoạn cuối trong quá trình luân chuyển vốn và là tiền đề cho đợt sản xuất tiếp theo. Một công ty không có doanh thu đồng nghĩa với việc công ty đó không kiếm ra được lợi nhuận. Lợi nhuận là thước đo phản ánh chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp (lãi hay lỗ) và nó được sử dụng để phục vụ cho sự phát triển của doanh nghiệp cũng như đáp ứng các trường hợp dự phòng trong tương lai. 

Các loại

Dòng tiền ròng

Dòng tiền thuần

Dòng tiền thông minh

Doanh thu hoạt động

Doanh thu không hoạt động

Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận ròng

Làm như thế nào để quản trị dòng tiền một cách hiệu quả

Doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền được xem là huyết mạch của mỗi công ty. Nhưng ba yếu tố tài chính này lại không hề giống nhau. Để công việc quản lý kinh doanh trở nên hiệu quả, bạn cần hiểu rõ về sự khác biệt giữa những yếu tố này để có thể làm ra tiền và quản lý tiền một cách thông minh.

Doanh thu cao, lợi nhuận cao là những mục tiêu tốt mà doanh nghiệp luôn trông đợi, nhưng để đạt được những điều đó bắt buộc doanh nghiệp phải có cách quản lý dòng tiền một cách hiệu quả. Một số yếu tố cần lưu ý để việc quản lý dòng tiền trở nên hiệu quả:

1. Các khoản chi

  • Kiểm soát thật kỹ lưỡng về các khoản chi
  • Trao đổi, thương lượng mức giá tốt nhất
  • Tăng kỳ hạn thanh toán các khoản chi
  • Vận dụng quy trình thanh toán cho mỗi dự án để được thanh toán trong quá trình thực hiện và khi đã hoàn thành
Lợi nhuận

Lợi nhuận

2. Quản lý tồn kho

  • Lập bảng báo cáo để hệ thống và nắm rõ tình trạng hàng tồn kho
  • Giảm lượng hàng tồn kho bằng cách lập kế hoạch đặt hàng
  • Nhận biết các sản phẩm bán chạy thông qua thử nghiệm, đo lường và luôn dự trữ tồn kho các sản phẩm được ưa chuộng này

3. Các khoản thu

  • Yêu cầu khách hàng đặt cọc đủ hoặc thanh toán trước
  • Chiết khấu nếu khách hàng thanh toán sớm
  • Tính thêm lãi phát sinh nếu quá hạn mà khách hàng vẫn chưa thanh toán
  • Gửi hoá đơn ngay khi hoàn thành việc cung cấp sản phẩm.

Quản trị dòng tiền được xem là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu của quản trị tài chính và là một trong những chìa khóa để dẫn đến thành công trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Mỗi doanh nghiệp hãy cùng lựa chọn cho mình một phương pháp quản trị dòng tiền hiệu quả để mang lại doanh thu cũng như lợi nhuận cao cho doanh nghiệp nhé.

Công nợ

Công nợ là gì?

Khi doanh nghiệp thực hiện bất kỳ giao dịch mua/bán các sản phẩm hoặc dịch vụ đến tay khách hàng nhưng số tiền thu lại chỉ là một phần, phần còn lại được nợ sang kỳ tiếp theo mới thanh toán. Đó gọi là công nợ.

Có hai loại công nợ:

  • Công nợ phải thu: Công nợ phải thu được hiểu là khoản tiền chưa được thanh toán một phần khi công ty đã thực hiện bán sản phẩm đến tay khách hàng. Phần nợ còn lại đó được gọi là công nợ phải thu. 
  • Công nợ phải trả: Trái ngược với công nợ phải thu. Công nợ phải trả là khi doanh nghiệp mua hàng hóa từ doanh nghiệp khác mà chưa thanh toán được hết số tiền hàng. Số tiền mà doanh nghiệp còn nợ chính là công nợ phải trả. 

Những bí quyết quản lý công nợ hiệu quả

1. Đối với công nợ phải thu

  • Cần tiến hành hạch toán chi tiết những thông tin cần thiết, thực hiện đánh giá, cải thiện và xây dựng các quy trình liên quan đến mức độ hiệu quả của các khoản phải thu. Ngoài ra, cần chú ý đến cách thức chuyển tiền để đảm bảo tính tiện lợi, an toàn, nhanh chóng.
  • Cần tập hợp và lưu trữ đầy đủ những chứng từ liên quan đến công nợ để đảm bảo  thông tin, số liệu nhằm phục vụ quản lý khách hàng một cách tốt nhất.
  • Triển khai và sử dụng các phần mềm quản lý công nợ để quá trình quản lý công nợ trở nên nhanh chóng, tiện lợi và an toàn.

2. Đối với công nợ phải trả

  • Thực hiện phân loại chi tiết về đối tượng khách hàng, người bán để có chính sách và quyết định phù hợp.
  • Theo dõi và quản lý cẩn thận kỳ hạn của từng hợp đồng, từng khoản nợ phải trả vì kỳ hạn thanh toán là khác nhau. Đặc biệt chú ý đến những khoản nợ chưa có hoá đơn, hãy cập nhật ngay số liệu nếu đã nhận hóa đơn.
  • Lưu ý những khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn hợp đồng như khoản phải nộp cho Nhà nước, khoản phải thanh toán cho người lao động…

Nhìn chung, công nợ cũng là một trong những vấn đề tài chính đáng quan tâm của doanh nghiệp. Muốn công ty phát triển tốt thì trước tiên người lãnh đạo phải biết cách quản lý công nợ để từ đó đưa ra được hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong tương lai.

Những dấu hiệu nguy hiểm về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm

Tốc độ tăng trưởng doanh thu là thước đo thể hiện sự phát triển rõ ràng nhất của doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm sút thì đó là một trong những điều cần lưu ý của doanh nghiệp. Nó là dự báo về tương lai không mấy tươi đẹp cho quá trình phát triển cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp.

2. Các khoản phải thu tăng nhanh hơn doanh thu

Các khoản phải thu tăng nhanh hơn doanh thu tức là công ty bán được hàng nhưng lại không thu được tiền hoặc số tiền thu lại rất chậm. Đây được xem là một rủi ro lớn cho công ty trong các hoạt động tín dụng.

Khi nhận thấy những dấu hiệu đáng lưu ý này, các nhà quản lý cần xem xét kỹ hơn về vòng quay tiền mặt. Nói một cách dễ hiểu hơn đó là thời gian bạn thanh toán cho nhà cung cấp, cho đến khi khách hàng trả tiền cho bạn.

3. Hàng tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu

Hàng tồn kho tăng nhanh hơn doanh thu thể hiện thực tế là hàng không bán được. Để không phải chịu những thất thoát trong doanh thu, các doanh nghiệp nên giữ hàng tồn kho ở mức thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ hàng hoá, nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.

Một cách tiện lợi hơn được khá nhiều doanh nghiệp sử dụng hiện nay để đảm bảo vấn đề kiểm soát hiệu quả hàng tồn kho là chỉ mua hàng về từ nhà cung cấp khi đã có đơn đặt hàng hoặc khi khách hỏi mua. Tuy nhiên, để hoạt động này diễn ra thuận lợi thì doanh nghiệp cần đảm bảo về chất lượng và tốc độ giao hàng nhanh chóng.

Một số phần mềm quản lý tài chính doanh nghiệp tốt nhất 2022

1. Money Ex

Money Manager Ex được đánh giá là một phần mềm quản lý tài chính hiệu quả và hoàn toàn miễn phí trong doanh nghiệp. Sở hữu cấu hình và giao diện đơn giản, phần mềm này còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc theo dõi một cách chi tiết các báo cáo về mục đích chi tiêu dòng tiền, khiến doanh nghiệp có thể dễ dàng kiểm soát hiệu quả kinh doanh của mình.

Hơn thế nữa, phần mềm còn có khả năng tạo các bảng báo cáo và cung cấp cho doanh nghiệp những hoá đơn đến hạn. Nhưng bù lại, Money Manager Ex lại không có chính sách hỗ trợ khách hàng trong việc gửi tiền vào các tổ chức tài chính khác hay thanh toán hoá đơn cho doanh nghiệp. 

2. AceMoney Lite

AceMoney Lite là phần mềm quản lý doanh nghiệp tiện lợi, đơn giản khi không đòi hỏi phải có bất kỳ kiến thức chuyên sâu nào. Phần mềm này hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình theo dõi sự luân chuyển vào-ra của dòng tiền giúp các nhà quản lý có cái nhìn khách quan hơn về tài chính của doanh nghiệp.

Ngoài ra, AceMoney Lite còn được bổ sung một số tính năng như cài đặt ngân sách để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch tài chính tối ưu hoá nguồn vốn phù hợp. Phần mềm này thích hợp cho việc quản lý tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ

3. HomeBudge

Cũng với các tính năng theo dõi dòng tiền, thông báo các hóa đơn đến hạn hay số dư ngân sách tương tự như Money Manager Ex, Home Budget được đánh giá là một trong những phần mềm quản lý tài chính mang đến hiệu quả cao. Phần mềm này còn được cải tiến một số chức năng khác như cung cấp kế hoạch ngân sách, thống kê tình hình thu chi cụ thể của doanh nghiệp thông qua biểu đồ và đồ thị.

Phần mềm quản lý tài chính doanh nghiệp

Phần mềm quản lý tài chính doanh nghiệp

4. Sage Live 

Phần mềm quản lý tài chính doanh nghiệp Sage Live cho phép doanh nghiệp móc nối các vấn đề liên quan đến tài chính trong doanh nghiệp và xây dựng hệ thống quản lý khách hàng một cách dễ dàng, có trình tự. Điểm nổi bật của phần mềm này là nó có khả năng kiểm soát dòng tiền với số liệu cầu kỳ và phức tạp hơn so với các phần mềm quản lý khác cùng loại.

Hơn thế nữa, Sage Live còn sở hữu cho mình chức năng đồng bộ hoá đặc biệt nhằm hỗ trợ doanh nghiệp hạn chế tối đa thời gian đối chiếu số liệu từ nhiều nguồn khác nhau trong một khoảng thời gian ngắn. 

Công việc quản lý tài chính sẽ trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn nếu có sự hỗ trợ đắc lực của các phần mềm quản lý tài chính. Tuỳ thuộc vào từng loại hình và quy mô khác nhau mà doanh nghiệp có thể tự lựa chọn phần mềm quản lý phù hợp với công ty mình.

Lời kết

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh. Để có thể phát triển bền vững tại thị trường đầy rẫy biến động, mỗi doanh nghiệp cần có những biện pháp quản trị tài chính phù hợp để có thể mang đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.

Từ những thông tin mà Dangkykinhdoanhvietnam.com cung cấp, hy vọng bạn sẽ có cái nhìn thấu đáo hơn trong quá trình kiểm soát và điều tiết dòng tiền.

Sending
Đánh giá bài viết
(1 vote)

Leave a Comment