Kinh doanhKiến thức kinh doanh

Mô hình SWOT là gì? Ứng dụng trong chiến lược kinh doanh hiệu quả

Mô hình SWOT hay ma trận SWOT là một trong những thuật ngữ quen thuộc với các Marketer nói riêng và mọi doanh nghiệp nói chung. Đây được xem là một trong những công cụ phân tích và thiết lập chiến lược trong Marketing vô cùng căn bản và hữu hiệu. Vậy mô hình SWOT là gì? Cấu trúc của mô hình này như thế nào? Tất cả sẽ được chia sẻ trong bài viết dưới đây của Dangkykinhdoanhvietnam.

Mô hình SWOT là gì?

SWOT là tập hợp viết tắt từ các chữ cái đầu tiên của cụm từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức). Đây chính là một trong những hình khá nổi tiếng có trong phân tích kinh doanh của mỗi doanh nghiệp..

Mô hình SWOT không chỉ được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp mà còn được ứng dụng trong nhiều mặt của đời sống xã hội như phân tích cá nhân, chủ thể để lập kế hạch cho tương lai.

Trong 4 yếu tố cấu thành mô hình SWOT thì S  – Strengths (Điểm mạnh) và W – Weaknesses (Điểm yếu) là 2 yếu tố nội bộ trong chủ thể, doanh nghiệp, có thể thay đổi được. Bên cạnh đó, O – Opportunities (Cơ hội) và T – Threats (Thách thức) là 2 yếu tố bên ngoài, tác động vào chủ thể, doanh nghiệp.

Phân tích mô hình SWOT là gì?

Cùng phân tích rõ hơn về 4 yếu tố cấu thành nên ma trận SWOT dưới bài phân tích sau đây:

1. Mô hình SWOT  – Strengths ( Điểm mạnh )

Yếu tố đầu tiên trong mô hình SWOT đó là Strengths (Điểm mạnh). Điểm mạnh chính là lợi thế, đặc điểm nổi bật của doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường. Điểm mạnh chính là yếu tố cần được phát huy và được nâng cao mỗi ngày.

Để xác định được điểm mạnh của bản thân nội tại, bạn hãy tự đặt ra các câu hỏi như: Doanh nghiệp của bạn giỏi gì nhất? Những lợi thế mà bạn đang sở hữu là gì? Lý do khách hàng lựa chọn doanh nghiệp của bạn trong vô càn các đối thủ khác trên thị trường….

2. Mô hình SWOT  – Weakness ( Điểm yếu )

Yếu tố thứ hai trong mô hình SWOT đó là Weaknesses (Điểm yếu). Điểm yếu chính là những yếu tố bất lợi, hạn chế mà doanh nghiệp của bạn đang gặp phải. Đối với doanh nghiệp, các yếu tố ấy có thể là doanh thu thấp, độ nhận diện thương hiệu chưa cao, nhân viên hoạt động chưa năng nổ….

Một số các câu hỏi doanh nghiệp có thể đặt ra nhằm tìm ra những điểm yếu của bản thân có thể kể đến như:

  • Điều gì khiến khách hàng chưa hài lòng ở sản phẩm của bạn?
  • Những trở ngại khiến cho doanh nghiệp của bạn thua kém so với đối thủ?
  • Những tài nguyên nào mà đối thủ có mà bạn thì không?
  • Doanh nghiệp của bạn không tự tin ở điểm nào nhất?…

Không có ai hay doanh nghiệp nào là hoàn hảo, bạn cần thẳng thắn nhìn nhận vào điểm yếu của bản thân từ đó tìm ra những giải pháp để khắc phục, biến điểm yếu thành điểm mạnh đó chính là một trong những yếu tố tiên quyết để thành công.

Mô hình SWOT  - Weakness ( Điểm yếu )

Mô hình SWOT  – Weakness ( Điểm yếu )

3. Mô hình SWOT – Opportunities ( Cơ hội )

Opportunities (Cơ hội) chính là những tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trên thị trường. Yếu tố cơ hội là một trong những yếu tố tác động từ bên ngoài lên doanh nghiệp. Phải biết tận dụng cơ hội, phát triển những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, điều còn thiếu sót là lời khuyên kinh điển đối với mọi doanh nghiệp hay cá nhân.

Một số những câu hỏi gợi ý mà bạn có thể tận dụng để tìm ra cơ hội phát triển:

  • Những xu hướng đang phát triển trên thị trường hiện nay là gì?
  • Đâu là những thành tố có lợi cho nội tại doanh nghiệp hiện nay?
  • Những phương thức truyền thông nào sẽ thúc đẩy thực hiện chuyển đổi?
  • Có những kênh quảng cáo tiềm năng nào mà doanh nghiệp bạn bỏ quên hoặc chưa khai thác?

>>> Xem thêm bài viết: Sponsor là gì? Lợi ích của Sponsorship Marketing mà bạn nên biết?

4. Mô hình SWOT – Threats ( Thách thức )

Yếu tố cuối cùng trong mô hình SWOT là Threats – Những thách thức. Thách thức là những yếu tố rủi ro, tiêu cực có thể tác động đến doanh nghiệp để gây ra những bất lợi. Song hành với những cơ hội luôn là thách thức, bởi vậy chớ vội lo lắng, hãy tìm hiểu thật kỹ những thách thức có thể gặp phải để đưa ra những phương hướng giải quyết tốt nhất.

Một số các câu hỏi gợi ý giúp bạn tìm ra thách thức doanh nghiệp đang gặp phải:

  • Những đối thủ đang có tiềm năng chiếm lĩnh thị trường của bạn?
  • Sự thay đổi của thị trường có tác động trực tiếp đến doanh nghiệp của bạn hay không?
  • Công nghệ phát triển có ảnh hưởng xấu tới doanh nghiệp của bạn?
  • Sự thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng có phải là mối bận tâm tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?…
Mô hình SWOT - Threats ( Thách thức )

Mô hình SWOT – Threats ( Thách thức )

Case Study về ma trận SWOT?

Việc xây dựng và phân tích mô hình SWOT đã được các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới áp dụng từ lâu. Sau đây là 2 case study về việc xây dựng mô hình SWOT trong các thương hiệu:

1. Case Study về mô hình SWOT của MC DONALD’S

Điểm mạnh

  • McDonald’s phục vụ khách hàng đa quốc gia, nhiều hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành hàng phục vụ thức ăn nhanh.
  • McDonald’s sở hữu quy mô kinh tế đáng nể.
  • Phạm vi tiếp cận đối tượng rộng rãi.
  • McDonald’s thực thi quyền lực thị trường đối với các nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh của mình.
  • Là thương hiệu được công nhận nhiều nhất trong ngành kinh doanh thức ăn nhanh.
  • Xây dựng Giá cả cạnh tranh.

Điểm yếu

  • Tỷ lệ thay thế nhân viên cao.
  • Dư luận tiêu cực (nhận thức về McDonald’s như một lựa chọn thực phẩm không lành mạnh).
  • Không đa dạng sản phẩm theo mùa.
  • Chất lượng không đồng bộ do hoạt động được nhượng quyền.
  • Tập trung vào thức ăn nhanh chứ không phải là lựa chọn vì sức khỏe của người tiêu dùng.
  • Cơ hội:
  • Đáp ứng những thay đổi của thị trường và xã hội.
  • Cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh sang các khu vực mới trên thế giới.
  • Xu hướng sử dụng các thực phẩm không gây dị ứng và không chứa gluten.
  • Trách nhiệm của Doanh nghiệp đối với xã hội ngày càng cao hơn.
Case Study về mô hình SWOT của MC DONALD’S

Case Study về mô hình SWOT của MC DONALD’S

Cơ hội

  • Đáp ứng những thay đổi của thị trường và xã hội.
  • Cơ hội mở rộng quy mô kinh doanh sang các khu vực mới trên thế giới.
  • Xu hướng sử dụng các thực phẩm không gây dị ứng và không chứa gluten.
  • Trách nhiệm của Doanh nghiệp đối với xã hội ngày càng cao hơn.

Thách thức

  • Người tiêu dùng ngày càng quan tâm sức khỏe hơn.
  • Đe dọa từ các đối thủ cạnh tranh ở các quốc gia khác nhau.
  • Suy thoái kinh tế.
  • Thay đổi nhu cầu của người tiêu dùng về bữa ăn cân bằng dưỡng chất hơn.

2. Case Study về mô hình SWOT của VINAMILK

Điểm mạnh

  • Thương hiệu mạnh: Vinamilk là thương hiệu quen thuộc và được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng sự dụng hơn 34 năm qua.
  • Marketing có hiệu quả cao: Các chương trình quảng cáo, PR, Marketing mang lại hiệu quả cao.
  • Lãnh đạo và quản lý giỏi và giàu kinh nghiệm: Vinamilk có một đội ngũ lãnh đạo giỏi, nhiều kinh nghiệm và tham vọng được chứng minh bởi lợi nhuận kinh doanh bền vững.
  • Danh mục sản phẩm đa dạng: sản phẩm của Vinamilk có chất lượng cao nhưng giá thấp hơn sản phẩm nhập ngoại cùng loại và thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cung cấp sản phẩm cùng loại.
  • Mạng lưới phân phối rộng khắp: kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và truyền thống
  • Quan hệ bền vững với nhà cung cấp: chủ động nguồn nguyên liệu đầu và, đầu tư việc cung cấp sữa bò
  • Tài chính mạnh: Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi suất vay thì Vinamilk có cơ cấu vốn khá an toàn, tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản là 16,7% (2009).
  • Nghiên cứu và phát triển hướng theo thị trường: Năng lực nghiên cứu và phát triển theo đinh hướng thị trường.
  • Thiết bị và công nghệ hiện đại: Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy. Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý, Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun đo Niro của Đan Mạch.

Điểm yếu

  • Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu: Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu( 60%)  vì vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới và biến động tỷ giá.
  • Thị phần sữa bột chưa cao: chưa cạnh tranh được với các sản phẩm sữa bột nhập khauar từ Mỹ, Ucs, Hà Lan. Theo báo cáo mới nhất của BVSC thị trường sữa bột trong nước do sản phẩm sữa nhập khẩu chiếm 65%, Dutchlady chiếm 20%, Vinamilk chiếm 16%.

Cơ hội

  • Nguồn nguyên liệu cung cấp nhận được sự trợ giúp của chính phủ
  • Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn
  • Đối thủ cạnh tranh đang bị suy yếu: do các vấn đề liên quan đến chất lượng và quan điểm người Việt dùng hàng Việt đang được hưởng ứng.
Case Study về mô hình SWOT của VINAMILK

Case Study về mô hình SWOT của VINAMILK

Thách thức

  • Sự tham gia thị trường của nhiểu đối thủ cạnh tranh mạnh
  • Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định
  • Khách hàng: thị trường xuất khẩu gặp nhiều rủi ro và tâm lý thích sử dụng hàng ngoại của KH.

Kết Luận

Trên đây là những thông tin căn bản về mô hình SWOT và phân tích những yếu tố căn bản của mô hình SWOT mà mọi Markerter cần biết và nắm vững. Hy vọng bài viết trên đây của Dangkykinhdoanhvietnam đã hữu ích với bạn.

Sending
Đánh giá bài viết
(1 vote)

Leave a Comment